KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHUYỂN ĐỔI SÔ

Lượt xem:

Đọc bài viết

UBND PHƯỜNG LIÊM TUYỀN
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐINH XÁ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Số: /KH-THĐX Liêm Tuyền, ngày 20 tháng 10 năm 2025
KẾ HOẠCH

Triển khai nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và
thống kê giáo dục năm học 2025 – 2026
Căn cứ Kế hoạch số 27/KH-SGDĐT ngày 19/9/2025 của Sở GDĐT tỉnh
Ninh Bình về việc chuyển đổi số ngành Giáo dục và Đào tạo năm 2025;
Căn cứ Hướng dẫn số 1092/SGDĐT-CTHSSV ngày 9/10/2025 của sở giáo
dục Ninh Bình về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin,
chuyển đổi số và thống kê giáo dục, năm học 2025 -2026;
Căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025 – 2026 của trường
Tiểu học Đinh Xá.
Trường Tiểu học Đinh Xá xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ
ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và thống kê giáo dục năm học
2025 – 2026 như sau:
A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Thuận lợi
– Được sự quan tâm của lãnh đạo các cấp trong việc xây dựng cơ sở vật
chất nhà trường để nâng cao chất lượng CNTT trong giảng dạy và giáo dục.
– Sự hỗ trợ nhiệt tình của các cấp ngành, chính quyền địa phương, cha mẹ
học sinh trong việc tìm nguồn lực để nâng cao trình độ công nghệ thông tin.
– Tất cả cán bộ, giáo viên biết sử dụng internet, thư điện tử, thiết kế
Powerpoint,…; hầu hết cán bộ và giáo viên nhà trường đều có email riêng phục
vụ cho công tác chuyên môn. Đội ngũ giáo viên nhiệt huyết, năng động trong
công tác dạy học, có tinh thần ham học hỏi.
– Cơ sở vật chất, thiết bị CNTT tương đối đầy đủ để thực hiện cơ bản
nhiệm vụ CNTT phục vụ công tác quản lí và dạy học:
2. Khó khăn
– Một số thiết bị CNTT có tình trạng xuống cấp và hư hỏng.
– Một số thày, cô giáo còn ngại khó trong việc ứng dụng CNTT trong
giảng dạy; khả năng CNTT chưa cao nên chưa đáp ứng được nhiệm vụ CNTT.
B. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
2
– Đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới phương thức
quản lý, điều hành hệ thống giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và
đào tạo.
– Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị CNTT; nâng cao trình độ, kĩ năng
CNTT cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.
– Giới thiệu các sản phẩm, giải pháp CNTT tiêu biểu đã ứng dụng thành
công trong quản lý và giảng dạy, tạo môi trường và cơ hội giao lưu, chia sẻ, học
tập kinh nghiệm, tiếp cận công nghệ mới về ứng dụng CNTT trong CB-GV-NV
nhà trường.
– Mỗi cán bộ giáo viên nắm được các văn bản chỉ đạo trong công tác
CNTT trong các nhà trường, cần chuẩn bị thật tốt các điều kiện nhằm tạo sự
chuyển biến tích cực về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học,
đáp ứng được yêu cầu xu thế của thời đại, tránh tụt hậu.
C. NỘI DUNG THỰC HIỆN
I. Nhiệm vụ trọng tâm
1. Thường xuyên cập nhật, nghiên cứu, tham mưu, triển khai đầy đủ các
nhiệm vụ về CNTT, CĐS theo các văn bản hướng dẫn của trung ương, tỉnh và
của ngành
1.
2. Đảm bảo về cơ sở vật chất, hạ tầng số, trang thiết bị, đường truyền để
thực hiện hiệu quả nhiệm vụ ứng dụng CNTT, CĐS trong quản trị, tổ chức dạy,
học, kiểm tra, đánh giá tại các cơ sở giáo dục.
3. Tiếp tục triển khai, hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành giáo dục kết nối,
liên thông từ các cơ sở giáo dục đến Sở GDĐT, Bộ GDĐT và với các cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; xây dựng, triển khai cơ sở dữ liệu học
bạ số, văn bằng số, kho học liệu số; đẩy mạnh chia sẻ dữ liệu phục vụ hiệu quả
giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp.
4. Tăng cường ứng dụng các nền tảng, phần mềm trong quản trị nhà
trường, dạy, học, kiểm tra, đánh giá theo hướng dùng chung (nền tảng và học
liệu), tích hợp công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI).
1 Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai
đoạn 2022 – 2025, định hướng đến năm 2030”; Kế hoạch hành động số 15-KH/TU ngày 28/8/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; Kế hoạch 67/KH-UBND ngày 12/9/2025 của
UBND tỉnh về việc Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 15-
KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình; Kế hoạch 05/KH-SGDĐT ngày 24/7/2025 của Sở GDĐT về việc hưởng ứng, triển khai Phong trào “Bình
dân học vụ số” ngành Giáo dục; Kế hoạch 27/KH-SGDĐT ngày 19/9/2025 của Sở GDĐT về việc chuyển đổi số
ngành giáo dục và đào tạo năm 2025…

3
5. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường thực hiện thủ tục hành
chính qua dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, thanh toán
không dùng tiền mặt
6. Triển khai ứng dụng AI có trách nhiệm trong hoạt động dạy, học, quản
lý giáo dục; thường xuyên nâng cao năng lực số cho người học, đội ngũ nhà
giáo, cán bộ quản lý giáo dục và đảm bảo an toàn môi trường học tập số.
II. Nhiệm vụ cụ thể
1. Chuyển đổi số trong dạy, học và kiểm tra, đánh giá
– Tiếp tục triển khai Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐT ngày 30/3/2021
của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định về quản lý, tổ chức dạy học trực tuyến trong
cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên; khai thác tối đa lợi
ích của phần mềm quản lý học tập (LMS) trong hoạt động dạy học trực tuyến,
theo dõi và phân tích quá trình học tập của người học; đưa dạy và học trên môi
trường số trở thành hoạt động giáo dục thiết yếu, hàng ngày đối với mỗi nhà
giáo, mỗi người học;
– Nghiên cứu, áp dụng triển khai các mô hình dạy, học tiên tiến trên nền
tảng số theo hướng kết hợp, tăng tương tác, trải nghiệm phù hợp với điều kiện,
nhu cầu thực tế của đơn vị;
– Triển khai ứng dụng AI có trách nhiệm phù hợp với năng lực của GV và
HS theo quan điểm lấy người học làm trung tâm; đội ngũ nhà giáo phải thường
xuyên cập nhật, đổi mới phương pháp dạy, học, kiểm tra, đánh giá để thích ứng
với bối cảnh chuyển đổi AI trong giáo dục.
– Đẩy mạnh đánh giá thường xuyên bằng hình thức trực tuyến; thực hiện
đánh giá định kỳ trên các phần mềm quản lí HS trong nhà trường;
– Triển khai kho học liệu số tại đơn vị, kết nối liên thông với kho học liệu
số dùng chung toàn ngành, chia sẻ tài nguyên số hóa giữa các cơ sở giáo dục,
cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và học sinh. Tích cực, chủ động xây dựng học
liệu số dùng chung phục vụ công tác giảng dạy, học tập và kiểm tra, đánh giá,
đảm bảo 100% cơ sở giáo dục phổ thông trong tỉnh triển khai xây dựng học liệu
số theo chương trình giáo dục phổ thông mới.
– Triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm an toàn môi trường giáo dục
số trong nhà trường.
2. Chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về giáo dục, quản trị các cơ
sở giáo dục và xây dựng cơ sở dữ liệu về giáo dục
– Triển khai phần mềm quản trị nhà trường đảm bảo 100% người học, nhà
giáo được định danh thống nhất và quản lý bằng hồ sơ số, 80% cơ sở vật chất,
thiết bị và các nguồn lực khác được quản lý bằng hồ sơ số, đảm bảo các yêu cầu

4
nghiệp vụ, kết nối thông suốt với cơ sở dữ liệu ngành giáo dục; từng bước ứng
dụng AI phân tích dữ liệu, hỗ trợ công tác quản trị nhà trường.
– Triển khai học bạ số theo kế hoạch và hướng dẫn của Bộ GDĐT, Sở
GDĐT.
– Hoàn thiện, tăng cường kiểm soát chất lượng cơ sở dữ liệu ngành giáo
dục theo Thông tư số 42/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT quy định về cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo, trong đó tập trung triển
khai một số nhiệm vụ như sau:
+ Tiếp tục hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, kết nối với các cơ sở
dữ liệu quốc gia đảm bảo “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; từng
bước tích hợp AI trong hệ thống thông tin quản lý điều hành, phân tích dữ liệu.
+ Cập nhật dữ liệu trên các hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu ngành giáo
dục
2 đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời theo yêu cầu của Sở
GDĐT, Bộ GDĐT.
+ Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê giáo dục định kỳ đúng
thời hạn, đầy đủ, chính xác nội dung theo quy định về chế độ báo cáo thống kê
ngành Giáo dục
3,
3. Triển khai các dịch vụ trực tuyến ngành giáo dục, thanh toán
không dùng tiền mặt trong giáo dục
– Đẩy mạnh triển khai dịch vụ trực tuyến về đăng ký, xét tuyển học sinh
đầu cấp học; dịch vụ kết nối giữa gia đình và cơ sở giáo dục và các dịch vụ khác
theo phân cấp.
– Thực hiện thanh toán các khoản thu bằng các hình thức thanh toán
không dùng tiền mặt; kết nối phần mềm quản lý các khoản thu của cơ sở giáo
dục với các nền tảng thanh toán không dùng tiền mặt trong đó có nền tảng thanh
toán trực tuyến cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
III. Một số giải pháp cơ bản
1. Kiện toàn tổ chức, bộ phận phụ trách CNTT, CĐS và công tác
thống kê giáo dục
– Phân công lãnh đạo đơn vị phụ trách và viên chức công nghệ thông tin
hoặc giáo viên kiêm nhiệm làm đầu mối triển khai nhiệm vụ CNTT, CĐS và
công tác thống kê giáo dục.
– Thành lập Ban phụ trách CNTT, CĐS, thống kê (có danh sách kèm theo)
2 Tại địa chỉ: https://csdl.moet.gov.vn
3 Thông tư số 03/2024/TT-BGDĐT ngày 18/3/2024 ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành giáo dục; Thông
tư số 25/2024/TT-BGDĐT ngày 25/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chế độ báo cáo
thống kê ngành giáo dục.

5
2. Triển khai nhiệm vụ CNTT, CĐS theo Bộ chỉ số đánh giá mức độ
chuyển đổi số trong cơ sở giáo dục phổ thông
Tuyên truyền và triển khai tới toàn thể cán bộ, GV, NV các văn bản của
Bộ GDĐT
4 và hướng dẫn của Sở GDĐT về chuyển đổi số, phấn đấu đảm bảo
đạt mức độ chuyển đổi số tối thiểu ở mức độ 2.
3. Tăng cường công tác thể chế:
Tổ chức rà soát, xây dựng, hoàn thiện và ban hành các văn bản về chuyển
đổi số theo chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên, các quy chế quản
lý, vận hành và khai thác sử dụng các hệ thống công nghệ thông tin; phân công
cụ thể trách nhiệm về quản lý và khai thác sử dụng dữ liệu theo quy định; đảm
bảo tuân thủ các quy định nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân
5, quy định về sở
hữu dữ liệu và các quy định pháp luật khác đối với các hệ thống công nghệ
thông tin đang triển khai tại đơn vị như: các hệ thống mạng; các phòng học và
trang thiết bị về CNTT; phần mềm dạy học trực tuyến; phần mềm quản lý, quản
trị nhà trường; phần mềm học bạ số; hệ thống cơ sở dữ liệu, cổng thông tin điện
tử; hệ thống quản lý văn bản điều hành…; ban hành các hướng dẫn, quy chế sử
dụng AI có đạo đức, trách nhiệm, bảo đảm quyền riêng tư trong hoạt động giáo dục.
4. Đảm bảo nguồn lực, hạ tầng kỹ thuật và an toàn thông tin
– Đối chiếu với các quy định về mức độ chuyển đổi số, đơn vị tự kiểm tra,
rà soát, đánh giá hiện trạng, tham mưu, đề xuất các cấp chính quyền bố trí đủ
nguồn lực bổ sung, duy trì về các điều kiện hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị
CNTT, các hệ thống thông tin, phần mềm, nhân lực, kinh phí… để triển khai
hiệu quả công tác CNTT, CĐS phục vụ công tác quản lý điều hành và tổ chức
dạy, học tại đơn vị.
– Rà soát công tác bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống và triển khai áp
dụng các biện pháp kỹ thuật cần thiết đối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu, phần mềm thuộc phạm vi quản lý, sử dụng; thường xuyên cập nhật, kiểm
tra, bảo trì, nâng cấp hệ thống nhằm kịp thời phát hiện và khắc phục các lỗ hổng
về kỹ thuật, tránh nguy cơ không bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống dẫn tới lộ,
mất dữ liệu cá nhân.
– Đối với việc quản lý, khai thác sử dụng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu, phần mềm trong đơn vị: Quy định rõ trách nhiệm về bảo vệ tài khoản, an
toàn thông tin mạng, quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân; đặc biệt quan tâm tới
4 Quyết định số 3806/QĐ-BGDĐT ngày 29/11/2024 ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số đối với
sở GDĐT; Quyết định số 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi
số của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Quyết định số 3276/QĐ-BGDĐT ngày 30/10/2024
ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số cơ sở giáo dục mầm non.
5 Luật số 91/2025/QH15 ngày 26/6/2025 về bảo vệ dữ liệu cá nhân và các văn bản liên quan.
6
quản lý tài khoản truy cập: không dùng chung tài khoản, đặt mật khẩu có độ
phức tạp cần thiết, thường xuyên phải thay đổi mật khẩu sử dụng.
– Đối với việc quản lý, sử dụng máy tính và các trang thiết bị CNTT khác
cần cài đặt các phần mềm có bản quyền, cài đặt và thường xuyên cập nhật phiên
bản mới nhất, thường xuyên sử dụng phần mềm diệt virus để kiểm tra máy tính,
cảnh giác và kiểm tra các tệp tin, các đường link gửi qua thư điện tử, từ tài
khoản mạng không rõ nguồn gốc và tải trên mạng về trước khi kích hoạt, sử
dụng; tắt chế độ tự động mở, chạy các tập tin đính kèm theo thư điện tử, bật các
tính năng của thiết bị tường lửa, thường xuyên sao lưu các dữ liệu cần thiết và
các biện pháp kỹ thuật khác.
5. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, phát triển
nguồn nhân lực chuyển đổi số trong giáo dục
– Trang thông tin điện tử của của đơn vị duy trì cập nhật thường xuyên tin,
bài tuyên truyền, phổ biến về “
Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số, Đề án 06”
.
– Thường xuyên truy cập địa chỉ
https://ninhbinh.edu.vn/chuyendoiso để
cập nhật và phổ biến, quán triệt các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn liên quan tổ
chức thực hiện nhiệm vụ CNTT, CĐS và công tác thống kê giáo dục.
– Tiếp tục triển khai công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ
quản lý, đội ngũ nhà giáo, nhân viên, người học về vai trò, vị trí của ứng dụng
CNTT, CĐS trong các hoạt động giáo dục; phổ biến và tuyên truyền về ý thức
bảo vệ dữ liệu cá nhân, kỹ năng sử dụng thiết bị số và tham gia môi trường số an
toàn; trang bị các phần mềm ứng dụng, phần mềm phòng chống virus có bản
quyền.
– Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực số, năng lực AI cho đội ngũ nhà
giáo, cán bộ quản lý giáo dục, người học; ưu tiên các nội dung gắn với thực tế
công việc như kỹ năng ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước, quản trị nhà
trường, dạy học, xây dựng học liệu số, tổ chức dạy học trực tuyến, ứng dụng AI
tổ chức hoạt động giáo dục.
– Tích cực tham gia Phong trào thi đua “Cả nước thi đua đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số” và Phong trào “Bình dân học vụ số” của ngành Giáo dục, của
tỉnh
6;
6 Kế hoạch số 953/KH-BGDĐT ngày 10/7/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai Phong trào thi
đua “Cả nước thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” và Phong trào “Bình dân học vụ số” của ngành Giáo
dục; Kế hoạch 02/KH-UBND ngày 09/7/2025 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc triển khai Phong trào thi đua
“Cả nước thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Kế hoạch 05/KH-SGDĐT
ngày 24/7/2025 của Sở GDĐT về việc hưởng ứng, triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” ngành Giáo dục

7
– Triển khai các hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số Quốc gia vào
ngày 10 tháng 10 với chủ đề “
Chuyển đổi số toàn dân, toàn diện, toàn trình để
tăng tốc, bứt phá phát triển kinh tế số
”, tiếp tục phát huy tinh thần hưởng ứng
Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2025 là
“Chuyển đổi số: nhanh hơn, hiệu
quả hơn, gần dân hơn”
. Triển khai Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm
2025 nhằm tiếp tục đẩy mạnh phong trào học tập sâu rộng trong cán bộ quản lý
giáo dục, giáo viên, nhân viên, học sinh và các tầng lớp nhân dân, truyền tải
thông điệp “
Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số vào học tập thường xuyên, học
tập suốt đời, tiến tới phổ cập kỹ năng số, kỹ năng bảo đảm an toàn, an ninh
mạng đạt trình độ cơ bản cho người dân
”. Thời gian thực hiện từ ngày 06/10
đến ngày 10/10/2025
7.
– Tham gia các cuộc thi, hội thi về CNTT, CĐS do Bộ GDĐT và Sở
GDĐT tổ chức, phát động như: Cuộc thi Thiết kế học liệu số, sản phẩm truyền
thông về các di sản văn hóa của địa phương dành cho học sinh, sinh viên; Hội
thi cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên giỏi về Khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số ngành giáo dục…
6. Xây dựng kế hoạch và tổ chức tự đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, công tác thống kê trong giáo dục và
đánh giá mức độ chuyển đổi số.
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đối với nhà trường
– Phân công lãnh đạo phụ trách và viên chức công nghệ thông tin hoặc
giáo viên kiêm nhiệm làm đầu mối triển khai nhiệm vụ CNTT, CĐS và công tác
thống kê giáo dục.
– Xây dựng kế hoạch và triển khai các nhiệm vụ về CNTT, CĐS và thống
kê giáo dục năm học 2025-2026 tại đơn vị; trong đó, nhấn mạnh vai trò người
đứng đầu của đơn vị. Ưu tiên bố trí các nguồn lực cho việc ứng dụng CNTT và
CĐS và thống kê giáo dục của đơn vị.
– Báo cáo kết quả triển khai nhiệm vụ ứng dụng CNTT, CĐS, thống kê
giáo dục năm học 2025-2026 và báo cáo kết quả tự đánh giá cùng thông tin,
minh chứng phục vụ việc đánh giá mức độ chuyển đổi số của đơn vị về cơ quan
quản lý trực tiếp.
– Tổ chức hội thảo, tập huấn cho giáo viên về công nghệ bài giảng điện tử
E- Learning và sử dụng bản đồ tư duy, tập huấn lại việc sử dụng sổ điểm điện tử,
sử dụng AI trong dạy học, đăng kí thiết bị, …
7 Kế hoạch số 89/KH-UBND ngày 02/10/2025 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc tổ chức Ngày Chuyển đổi số
Quốc gia (10/10) năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

8
2. Đối với giáo viên, nhân viên
– Có kế hoạch cụ thể về việc tự học và sử dụng CNTT cho bản thân mình
trong quá trình soạn, giảng, kĩ năng sử dụng các thiết bị CNTT.
– Thường xuyên liên hệ với tổ trưởng chuyên môn hướng dẫn và đăng ký
soạn giảng ít nhất 01 tiết để Ban lãnh đạo và tổ chuyên môn dự giờ.
– Giáo viên thành thạo và có trình độ tin học vững vàng phải soạn và sử
dụng ít nhất 02 bài giảng điện tử trong năm học 2025 – 2026. Thường xuyên truy
cập các trang Website của ngành để biết thêm thông tin liên quan đến chuyên
môn của mình.
– Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn CNTT do trường và Sở GD&ĐT tổ chức.
– Tham gia các phong trào thi đua ứng dụng CNTT trong nhà trường và
ngành tổ chức (nếu có).
3. Chế độ báo cáo
Thực hiện nghiêm túc quy định về báo cáo kết quả triển khai nhiệm vụ
CNTT, CĐS (báo cáo sơ kết trước 15/01/2026; báo cáo tổng kết kèm đánh giá
kết quả trước 31/5/2026)
Trên đây là Kế hoạch triển khai nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số và thống kê giáo dục năm học 2025 – 2026 của trường Tiểu học
Đinh Xá. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì khó khăn, vướng mắc
trong công tác triển khai và thực hiện cần báo cáo kịp thời về ban lãnh đạo nhà
trường để kịp thời giải quyết./.
Nơi nhận:
– Sở GD&DT (để b/c);
– Các tổ CM (để t/h);
– Lưu VT.
HIỆU TRƯỞNG
Trần Thị Thu Nga